Bộ chuyển đổi số La Mã | Chuyển đổi nhanh chóng và dễ dàng
In bảng này ra và để sẵn bên cạnh: bảy ký hiệu, từ 1 đến 20, hàng chục và hàng trăm đến 1000.
Chuyển số sang số La Mã và chuyển số La Mã trở lại thành số, kèm phân tích từng bước. Hỗ trợ từ 1 đến 3.999.999, dùng vinculum (gạch trên) cho các giá trị từ 4.000 trở lên.
Bộ chuyển đổi liên quan
Cách Sử Dụng
- Chọn hướng: số sang số La Mã, hoặc số La Mã sang số.
- Nhập giá trị của bạn vào ô (ví dụ 2024 hoặc MMXXIV).
- Nhấn Chuyển đổi để xem kết quả và phân tích từng ký hiệu.
- Dùng Sao chép để sao chép kết quả, hoặc Xóa để bắt đầu lại.
Tính Năng Chính
- Chuyển đổi hai chiều: số sang số La Mã và số La Mã sang số.
- Xử lý các giá trị lớn từ 1 đến 3.999.999 bằng vinculum (gạch trên) cho hàng nghìn.
- Kiểm tra nghiêm ngặt, loại bỏ các dạng không hợp lệ như IIII, VV và IC.
- Hiển thị phân tích rõ ràng, ví dụ 2024 = MMXXIV = M + M + X + X + IV.
Quy Tắc Số La Mã
- Bảy ký hiệu có giá trị cố định: I = 1, V = 5, X = 10, L = 50, C = 100, D = 500 và M = 1.000.
- Các ký hiệu được viết từ lớn đến nhỏ, từ trái sang phải, rồi cộng lại với nhau.
- Một ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn nghĩa là phép trừ: IV = 4, IX = 9, XL = 40, XC = 90, CD = 400, CM = 900.
- Một ký hiệu chỉ được lặp lại tối đa ba lần liên tiếp; một gạch (vinculum) trên ký hiệu sẽ nhân giá trị của nó với 1.000.
Trường Hợp Sử Dụng Phổ Biến
- Đọc mặt đồng hồ, chương sách, phần đề mục phim và năm bản quyền.
- Bài tập ở trường và giảng dạy hệ thống số La Mã.
- Hình xăm, chữ lồng và các ngày như kỷ niệm và năm sinh.
- Đặt tên các quân vương, giáo hoàng và các kỳ Super Bowl.
Câu Hỏi Thường Gặp
2024 trong số La Mã là MMXXIV. Nó được phân tích thành M (1000) + M (1000) + X (10) + X (10) + IV (4), cộng lại bằng 2.024.
Số La Mã là một hệ thống số có nguồn gốc từ La Mã cổ đại, dùng bảy chữ cái - I, V, X, L, C, D và M - để viết các con số. Mỗi chữ cái có một giá trị cố định, và các chữ cái được kết hợp bằng phép cộng và phép trừ.
Số La Mã chuẩn không bao giờ lặp lại một ký hiệu quá ba lần, và các ký hiệu V, L và D không bao giờ lặp lại. Vì vậy 4 được viết là IV (không phải IIII) và 10 là X (không phải VV). Bộ chuyển đổi này kiểm tra các quy tắc đó một cách nghiêm ngặt.
Các số từ 4.000 trở lên dùng một gạch gọi là vinculum vẽ trên một ký hiệu, nhân giá trị của nó với 1.000. Ví dụ, V có gạch nghĩa là 5.000 và X có gạch nghĩa là 10.000. Công cụ này hiển thị gạch một cách tự động.
Không. Hệ thống La Mã không có ký hiệu cho số không và không thể biểu diễn số âm hay phân số trong sử dụng hằng ngày, đó là lý do bộ chuyển đổi này chỉ chấp nhận các số nguyên từ 1 trở lên.
Chuyển hướng sang "Số La Mã sang số", nhập số (ví dụ MCMLIV) và nhấn Chuyển đổi. Công cụ kiểm tra số đó có hợp lệ không và hiển thị giá trị của nó, là 1.954 trong ví dụ đó.
Bảng số La Mã
In bảng này ra và để sẵn bên cạnh: bảy ký hiệu, từ 1 đến 20, hàng chục và hàng trăm đến 1000.
Bảy ký hiệu
| La Mã | Số |
|---|---|
| I | 1 |
| V | 5 |
| X | 10 |
| L | 50 |
| C | 100 |
| D | 500 |
| M | 1000 |
1 đến 20
| Số | La Mã |
|---|---|
| 1 | I |
| 2 | II |
| 3 | III |
| 4 | IV |
| 5 | V |
| 6 | VI |
| 7 | VII |
| 8 | VIII |
| 9 | IX |
| 10 | X |
| 11 | XI |
| 12 | XII |
| 13 | XIII |
| 14 | XIV |
| 15 | XV |
| 16 | XVI |
| 17 | XVII |
| 18 | XVIII |
| 19 | XIX |
| 20 | XX |
Hàng chục
| Số | La Mã |
|---|---|
| 30 | XXX |
| 40 | XL |
| 50 | L |
| 60 | LX |
| 70 | LXX |
| 80 | LXXX |
| 90 | XC |
| 100 | C |
Hàng trăm
| Số | La Mã |
|---|---|
| 200 | CC |
| 300 | CCC |
| 400 | CD |
| 500 | D |
| 600 | DC |
| 700 | DCC |
| 800 | DCCC |
| 900 | CM |
| 1000 | M |
Thường được dùng cùng với: Sắp xếp số · Trình tạo số ngẫu nhiên · Trình tính trung bình
Bộ chuyển đổi số La Mã là gì?
Một bộ chuyển đổi số La Mã biến các con số thông thường thành số La Mã và ngược lại. Số La Mã kết hợp bảy chữ cái - I, V, X, L, C, D và M - trong đó một ký hiệu nhỏ đứng trước một ký hiệu lớn nghĩa là phép trừ (ví dụ, IV = 4). Chẳng hạn, 2024 = MMXXIV.