Trình kiểm tra thẻ tín dụng | Xác thực thẻ nhanh chóng
Trình kiểm tra thẻ tín dụng xác minh thông tin thẻ, hạn mức và dư nợ nhanh chóng. Nhập số thẻ để nhận thông tin quản lý tài chính.
Số thẻ dùng để thử nghiệm
Các số thử nghiệm chuẩn do những đơn vị xử lý thanh toán công bố. Chúng vượt qua kiểm tra Luhn nhưng không thuộc về tài khoản, ngân hàng hay cá nhân nào - không thể phát sinh giao dịch.
| Loại thẻ | Số thử nghiệm | |
|---|---|---|
| Visa | 4111 1111 1111 1111 | |
| Mastercard | 5555 5555 5555 4444 | |
| American Express | 3714 496353 98431 | |
| Discover | 6011 1111 1111 1117 | |
| Diners Club | 3056 930902 5904 | |
| JCB | 3530 1113 3330 0000 | |
| UnionPay | 6212 3456 7890 1232 | |
| Maestro | 6759 6498 2643 8453 | |
| Tổng kiểm sai | 4111 1111 1111 1112 |
Dòng cuối cùng cố tình sai để bạn thấy giao diện khi tổng kiểm không đạt.
Định dạng số thẻ theo từng mạng
Mỗi mạng thẻ sở hữu một dải chữ số đầu riêng và bộ độ dài cố định. Công cụ này dùng đúng những quy tắc đó để xác định mạng thẻ.
| Mạng thẻ | Bắt đầu bằng | Độ dài | Mã bảo mật |
|---|---|---|---|
| Visa | 4 | 13, 16, 19 | 3 chữ số |
| Mastercard | 51-55, 2221-2720 | 16 | 3 chữ số |
| American Express | 34, 37 | 15 | 4 chữ số |
| Discover | 6011, 644-649, 65 | 16, 19 | 3 chữ số |
| Diners Club | 36, 38, 300-305 | 14, 16, 19 | 3 chữ số |
| JCB | 3528-3589, 2131, 1800 | 16, 17, 18, 19 | 3 chữ số |
| UnionPay | 62 | 16, 17, 18, 19 | 3 chữ số |
| Maestro | 5018, 5020, 5038, 6304, 6759, 6761-6763 | 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 | 3 chữ số |
| Mir | 2200-2204 | 16 | 3 chữ số |
| Elo | 4011, 4312, 4389, 4514, 4573, 5041, 5066, 6277, 6362, 6363 | 16 | 3 chữ số |
| Hipercard | 606282, 3841 | 16, 19 | 3 chữ số |
| RuPay | 6521, 6522, 8172-8175, 5081-5089 | 16 | 3 chữ số |
| Troy | 9792 | 16 | 3 chữ số |
| Dankort | 5019 | 16 | 3 chữ số |
| Verve | 5060, 5078, 6500 | 16, 18, 19 | 3 chữ số |
| InstaPayment | 637-639 | 16 | 3 chữ số |
| UATP | 1 | 15 | 3 chữ số |
Kiểm tra thẻ tín dụng là gì?
Kiểm tra thẻ tín dụng là việc xác minh số thẻ có được tạo đúng quy tắc hay không: đúng độ dài, tiền tố thuộc về một mạng thẻ có thật, và chữ số kiểm tra cuối cùng khớp với công thức Luhn (modulo 10). Các biểu mẫu thanh toán chạy bước này trước khi gửi bất cứ dữ liệu nào tới ngân hàng, vì nó phát hiện lỗi gõ ngay lập tức và miễn phí. Đây chỉ là phép thử về cấu trúc: nó không cho biết thẻ có tồn tại, còn tiền hay đã bị khóa hay không.
Việc kiểm tra thẻ tín dụng diễn ra thế nào?
Nhận diện mạng thẻ
Các chữ số đầu (IIN hoặc BIN) cho biết mạng thẻ: 4 là Visa, 51-55 và 2221-2720 là Mastercard, 34 và 37 là American Express, v.v.
Kiểm tra độ dài
Mỗi mạng thẻ dùng độ dài cố định - 15 chữ số với American Express, 16 với Mastercard, 13, 16 hoặc 19 với Visa. Độ dài không khớp tiền tố nghĩa là gõ nhầm.
Kiểm tra bằng thuật toán Luhn
Cứ mỗi chữ số thứ hai tính từ phải được nhân đôi, cộng tất cả chữ số lại và tổng phải chia hết cho 10. Cách này phát hiện gần như mọi lỗi sai một chữ số và phần lớn trường hợp đảo chữ số.
Kiểm tra tùy chọn hạn dùng và CVV
Nếu bạn nhập ngày hết hạn, hệ thống sẽ so với ngày hôm nay; mã bảo mật được đối chiếu với độ dài mà mạng thẻ sử dụng (4 chữ số với American Express, 3 với các mạng còn lại).
Các chữ số trên thẻ có ý nghĩa gì
Số thẻ không hề ngẫu nhiên. Theo tiêu chuẩn ISO/IEC 7812, nó gồm ba phần: mã định danh tổ chức phát hành, số tài khoản riêng và một chữ số kiểm tra.
- Chữ số 1 - mã ngành chính. Cho biết ngành đã phát hành thẻ: 4 và 5 là ngân hàng và tài chính, 3 là du lịch và giải trí, 1 và 2 là hàng không.
- Chữ số 1-6 (tới 8 từ năm 2022) - mã định danh tổ chức phát hành. Xác định mạng thẻ và ngân hàng phát hành. Đơn vị bán hàng dùng nó để định tuyến giao dịch và suy ra quốc gia của thẻ.
- Các chữ số ở giữa - số tài khoản riêng. Mã tham chiếu nội bộ của tổ chức phát hành cho tài khoản đó. Chính phần này khiến mỗi thẻ là duy nhất.
- Chữ số cuối - chữ số kiểm tra. Được tính từ tất cả chữ số còn lại theo công thức Luhn, nên chỉ cần gõ sai một chữ số là tổng sẽ lệch.
Số hợp lệ không có nghĩa là thẻ có thật
Vượt qua kiểm tra Luhn chỉ chứng minh rằng các chữ số nhất quán với nhau. Nó không cho biết thẻ đã từng được phát hành chưa, còn hiệu lực không, số dư bao nhiêu hay thuộc về ai. Chỉ ngân hàng phát hành mới biết, và họ chỉ trả lời qua mạng thanh toán trong một giao dịch cấp phép thực sự. Bất kỳ trang web nào tuyên bố kiểm tra được số dư hay trạng thái thẻ chỉ từ số thẻ đều hoặc nhầm lẫn hoặc đang câu dữ liệu thẻ.
Công cụ này dùng để làm gì
- Thử nghiệm biểu mẫu thanh toán và quy trình đặt hàng bằng những số có thể nhập an toàn.
- Phát hiện lỗi gõ trước khi liên hệ bộ phận hỗ trợ về một giao dịch bị từ chối.
- Học hoặc giảng giải cách thuật toán Luhn và các dải BIN thực sự vận hành.
- Kiểm tra dữ liệu nhập từ biểu mẫu hoặc tệp CSV có đúng định dạng hay không.
Về mã CVV (Card Verification Value)
CVV, CVC hay CID là dãy mã ngắn in trên thẻ: 3 chữ số ở mặt sau với Visa, Mastercard, Discover và hầu hết mạng thẻ, 4 chữ số ở mặt trước với American Express. Mã này không nằm trong dải từ hay chip và đơn vị bán hàng không được phép lưu, nhờ vậy nó chứng minh bạn đang cầm thẻ thật. Nó không thuộc số thẻ và không nằm trong phạm vi tổng kiểm Luhn.
Mẹo bảo mật
- Chỉ nhập số thẻ thật trên trang bạn thực sự mua hàng, và luôn qua HTTPS.
- Khi lập trình hãy dùng các số thử nghiệm công bố bên dưới - tuyệt đối không dùng thẻ thật.
- Không dịch vụ chính thống nào hỏi số thẻ để "xác minh" hay "kích hoạt lại" qua email, chat hoặc điện thoại.
- Bật thông báo giao dịch và kiểm tra sao kê hằng tháng.
- Dùng thẻ ảo hoặc số dùng một lần cho các dịch vụ đăng ký và cửa hàng lạ.
- Đừng lưu CVV ở bất cứ đâu - không đơn vị bán hàng nào được phép giữ nó.
Sử dụng công cụ này từ tác nhân AI của bạn
API JSON và máy chủ Model Context Protocol (MCP) miễn phí. Không cần đăng ký, không cần khóa API, CORS mở. Được thiết kế cho Claude, ChatGPT, Cursor, script và ứng dụng frontend.
curl -X POST https://mate.tools/api/v1/credit-card-validate.php \
-H "Content-Type: application/json" \
-d '{"number":"4111 1111 1111 1111"}' import urllib.request, json
req = urllib.request.Request(
"https://mate.tools/api/v1/credit-card-validate.php",
data=json.dumps({"number":"4111 1111 1111 1111"}).encode(),
headers={"Content-Type": "application/json"},
)
with urllib.request.urlopen(req) as r:
print(json.load(r)) const r = await fetch("https://mate.tools/api/v1/credit-card-validate.php", {
method: "POST",
headers: { "Content-Type": "application/json" },
body: JSON.stringify({"number":"4111 1111 1111 1111"}),
});
console.log(await r.json()); Thêm vào claude_desktop_config.json (Claude Desktop), ~/.cursor/mcp.json (Cursor) hoặc bất kỳ máy khách MCP tương thích nào khác:
{
"mcpServers": {
"mate-tools": {
"command": "npx",
"args": ["-y", "@mate-tools/mcp-server"]
}
}
} Câu hỏi thường gặp
Thường được dùng cùng với: Trình tạo mật khẩu bảo mật · Trình kiểm tra độ mạnh mật khẩu