Chuyển Số Thập Phân Sang Phân Số

Từng 1/64 inch dưới dạng phân số, số thập phân và milimét. In ra để dùng trong xưởng.

Viết số thập phân tuần hoàn dạng 0,1(6) hoặc 0,166..., đặt các chữ số lặp lại trong ngoặc.
Phân số
38
Hỗn số
38
Số thập phân
0.375
Phần trăm
37.5%

Cách tính

  1. Chữ số cuối của 0.375 nằm ở hàng có giá trị một phần 1000, nên giá trị là 375/1000.
  2. Số lớn nhất chia hết cả 375 và 1000 là 125, nên phân số rút gọn thành 3/8.

Đổi số thập phân thành phân số

Mọi số thập phân hữu hạn vốn đã là một phân số; dấu phẩy chỉ che mất mẫu số mà thôi. Nhìn chữ số cuối là ra: trong 0,375 chữ số cuối nằm ở hàng phần nghìn, nên giá trị là 375 chia 1000. Việc còn lại chỉ là rút gọn, và chia cả hai số cho 125 sẽ còn 3/8. Toàn bộ phương pháp chỉ có vậy, và đó là lý do kết quả chính xác chứ không phải làm tròn. Công cụ này làm đúng như thế nhưng dùng số nguyên suốt quá trình, nên không có gì bị mất vào phép xấp xỉ dấu phẩy động.

Vì sao 0,333 và 0,(3) là hai số khác nhau

Số thập phân dừng lại không giống số thập phân lặp lại. 0,333 đúng bằng 333/1000, còn 0,(3) với chữ số 3 lặp vô hạn thì đúng bằng 1/3. Đổi số thập phân tuần hoàn dùng quy tắc khác: lấy cả dãy chữ số trừ đi phần không tuần hoàn, rồi đặt dưới mẫu một chữ số 9 cho mỗi chữ số tuần hoàn và một chữ số 0 cho mỗi chữ số cố định. Với 0,1(6) ta có 16 trừ 1 chia 90, tức 15/90, rút gọn còn 1/6. Viết phần tuần hoàn trong ngoặc và công cụ sẽ áp dụng quy tắc ấy.

Từ số thập phân sang một phần mười sáu cho thước dây

Kích thước trong xưởng đọc theo một nửa, một phần tư, một phần tám và một phần mười sáu, nên một số thập phân như 0,333 inch chẳng dùng được cho tới khi trở thành một vạch mà bạn thật sự tìm thấy trên thước. Đặt mẫu số thành gần nhất 1/16 trả lời đúng câu hỏi đó: 0,333 làm tròn thành 5/16, chính là vạch gần nhất. Công cụ cho biết kết quả là chính xác hay đã làm tròn, bởi khi cắt thật thì chênh lệch giữa 5/16 và một phần ba inch thật vào khoảng nửa milimét.

Chính xác, gần nhất hay đơn giản nhất

Ba câu hỏi khác nhau sẽ có ba câu trả lời khác nhau. Chính xác cho phân số bằng đúng số thập phân, và đây thường là thứ bài tập về nhà yêu cầu. Gần nhất ép ra một mẫu số bạn dùng được, và đây là thứ thước dây hay công thức nấu ăn cần. Phân số đơn giản nhất tìm phân số dễ dùng nhất nằm gần giá trị, và đó là lý do 3,14159 trả về 355/113, một xấp xỉ của số pi đã dùng từ thế kỷ thứ năm và đúng tới bảy chữ số sau dấu phẩy.

Điều nên biết

  • Một phân số chỉ cho số thập phân hữu hạn khi mẫu số không có thừa số nguyên tố nào ngoài 2 và 5.
  • Các phần bảy luôn lặp cùng sáu chữ số 142857, chỉ khác nhau ở điểm bắt đầu.
  • Gõ phần trăm kèm ký hiệu là xử lý được ngay; 12,5% trở thành 1/8.
  • Hỗn số viết cách nhau một khoảng trắng, nên 1 3/4 đọc là một và ba phần tư.
  • Không có gì được lưu lại. Phép tính chạy trên máy chủ của chúng tôi và kết quả bị hủy sau khi gửi đi.

Câu hỏi thường gặp

Viết các chữ số trên giá trị hàng của chữ số cuối rồi rút gọn. Trong 0,375 chữ số cuối ở hàng phần nghìn, cho ra 375/1000, và chia cả hai cho 125 thì còn 3/8. Công cụ hiển thị từng bước như vậy, nên bạn thấy được cả phương pháp chứ không riêng đáp số.

Đúng bằng 3/8. Trước khi rút gọn nó là 375/1000, và 125 chia hết cả hai nên rút gọn xong chỉ trong một bước. Theo phần trăm là 37,5 phần trăm. Vì 8 chỉ có thừa số nguyên tố là 2 nên số thập phân dừng lại chứ không lặp.

Lấy cả dãy chữ số trừ đi phần không tuần hoàn rồi đặt lên một mẫu số gồm một chữ số 9 cho mỗi chữ số tuần hoàn và một chữ số 0 cho mỗi chữ số cố định. Với 0,1(6) đó là 16 trừ 1 chia 90, cho ra 15/90 và rút gọn thành 1/6. Nhập các chữ số tuần hoàn trong ngoặc và công cụ sẽ áp dụng quy tắc kèm phần trình bày.

Bởi hầu hết máy tính lưu số ở hệ nhị phân, mà một phần mười không thể viết chính xác trong hệ nhị phân, cũng như một phần ba không thể viết chính xác trong hệ thập phân. Công cụ này không bao giờ đổi dữ liệu bạn nhập sang số nhị phân. Nó đọc các chữ số như số nguyên và giữ nguyên như vậy, nên 0,1 đúng bằng 1/10.

Đặt mẫu số thành gần nhất 1/16. Một giá trị như 0,333 inch sẽ trả về 5/16, vạch gần nhất trên thước. Công cụ báo khi đáp án là làm tròn chứ không chính xác, điều này quan trọng lúc cắt: 5/16 lệch khỏi một phần ba inch thật khoảng nửa milimét.

Một phân số chỉ hữu hạn khi mẫu số đã rút gọn không có thừa số nguyên tố nào ngoài 2 và 5. Vậy nên các phần hai, phần tư, phần năm, phần tám, phần mười và phần mười sáu đều dừng lại. Các phần ba, phần sáu, phần bảy, phần chín và phần mười một đều lặp, vì 3, 7 và 11 không nằm trong các thừa số đó.

Nó tìm phân số có mẫu số nhỏ nhất mà vẫn gần với giá trị của bạn, thay vì phân số bằng đúng giá trị ấy. Đó là lý do 3,14159 trả về 355/113 chứ không phải một phân số mẫu 100000. Phương pháp dùng ở đây là khai triển liên phân số, vốn bảo đảm cho xấp xỉ tốt nhất có thể với mọi cỡ mẫu số.

Có. Hỗn số viết cách nhau một khoảng trắng, nên 1 3/4 là một và ba phần tư và trở thành 7/4. Phần trăm chỉ cần ký hiệu, nên 12,5% được đọc là 12,5 trên 100 và rút gọn thành 1/8. Giá trị âm dùng được trong cả hai trường hợp.

Bảng số thập phân phân số

Từng 1/64 inch dưới dạng phân số, số thập phân và milimét. In ra để dùng trong xưởng.

Phân sốThập phânmm
1/64 0.015625 0.397
1/32 0.03125 0.794
3/64 0.046875 1.191
1/16 0.0625 1.588
5/64 0.078125 1.984
3/32 0.09375 2.381
7/64 0.109375 2.778
1/8 0.125 3.175
9/64 0.140625 3.572
5/32 0.15625 3.969
11/64 0.171875 4.366
3/16 0.1875 4.763
13/64 0.203125 5.159
7/32 0.21875 5.556
15/64 0.234375 5.953
1/4 0.25 6.350
17/64 0.265625 6.747
9/32 0.28125 7.144
19/64 0.296875 7.541
5/16 0.3125 7.938
21/64 0.328125 8.334
11/32 0.34375 8.731
23/64 0.359375 9.128
3/8 0.375 9.525
25/64 0.390625 9.922
13/32 0.40625 10.319
27/64 0.421875 10.716
7/16 0.4375 11.113
29/64 0.453125 11.509
15/32 0.46875 11.906
31/64 0.484375 12.303
1/2 0.5 12.700
Phân sốThập phânmm
33/64 0.515625 13.097
17/32 0.53125 13.494
35/64 0.546875 13.891
9/16 0.5625 14.288
37/64 0.578125 14.684
19/32 0.59375 15.081
39/64 0.609375 15.478
5/8 0.625 15.875
41/64 0.640625 16.272
21/32 0.65625 16.669
43/64 0.671875 17.066
11/16 0.6875 17.463
45/64 0.703125 17.859
23/32 0.71875 18.256
47/64 0.734375 18.653
3/4 0.75 19.050
49/64 0.765625 19.447
25/32 0.78125 19.844
51/64 0.796875 20.241
13/16 0.8125 20.638
53/64 0.828125 21.034
27/32 0.84375 21.431
55/64 0.859375 21.828
7/8 0.875 22.225
57/64 0.890625 22.622
29/32 0.90625 23.019
59/64 0.921875 23.416
15/16 0.9375 23.813
61/64 0.953125 24.209
31/32 0.96875 24.606
63/64 0.984375 25.003
1 1 25.400

Đổi số thập phân thành phân số thế nào?

Đặt các chữ số trên giá trị hàng của chữ số cuối rồi rút gọn. 0,375 = 375/1000 = 3/8. Công cụ này tính bằng số nguyên chính xác, xử lý số thập phân tuần hoàn như 0,1(6) = 1/6 theo cả hai chiều, và có thể làm tròn tới gần nhất 1/16 cho thước dây. Mọi bước đều được hiển thị.