Bảng Cửu Chương
Tạo bảng cửu chương 10x10, 12x12, 15x15 hoặc 20x20, xem riêng một bảng nhân, hoặc làm bài kiểm tra có chấm điểm. Chế độ bỏ trống in đúng lưới đó mà không có đáp án.
Bảng cửu chương 12 x 12
| × | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| 2 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 22 | 24 |
| 3 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 |
| 4 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 | 44 | 48 |
| 5 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 |
| 6 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 36 | 42 | 48 | 54 | 60 | 66 | 72 |
| 7 | 7 | 14 | 21 | 28 | 35 | 42 | 49 | 56 | 63 | 70 | 77 | 84 |
| 8 | 8 | 16 | 24 | 32 | 40 | 48 | 56 | 64 | 72 | 80 | 88 | 96 |
| 9 | 9 | 18 | 27 | 36 | 45 | 54 | 63 | 72 | 81 | 90 | 99 | 108 |
| 10 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | 100 | 110 | 120 |
| 11 | 11 | 22 | 33 | 44 | 55 | 66 | 77 | 88 | 99 | 110 | 121 | 132 |
| 12 | 12 | 24 | 36 | 48 | 60 | 72 | 84 | 96 | 108 | 120 | 132 | 144 |
Tìm một hàng, dò theo hàng đó tới cột bạn cần, và ô nơi chúng giao nhau chính là đáp án. Đường chéo được viền là các số chính phương.
Cách đọc bảng cửu chương
Bảng là một lưới ô với các số từ 1 trở lên nằm dọc cạnh trên và cả cạnh trái. Để nhân hai số, hãy tìm số thứ nhất ở phía trên, số thứ hai ở bên trái, rồi đọc ô nơi hàng và cột cắt nhau. 7 x 8 và 8 x 7 rơi vào hai ô khác nhau nhưng đều cho 56, và đó là cách bảng lặng lẽ cho bạn thấy rằng thứ tự không quan trọng. Những ô được viền chạy từ góc này sang góc kia là các số chính phương, tức một số nhân với chính nó.
Một thứ tự hợp lý để học
Lưới 12 x 12 có 144 ô, con số trông đáng ngại cho tới khi bạn bỏ đi những ô được cho không. Bảng 1 và bảng 10 chẳng tốn công nào. Bảng 2 chỉ là nhân đôi, kết quả bảng 5 luôn tận cùng bằng 5 hoặc 0, còn bảng 11 tới số 9 chỉ là chữ số đó viết hai lần. Vì a x b luôn bằng b x a, học một nửa lưới là được tặng nửa còn lại. Thứ thật sự phải thuộc chỉ khoảng 25 phép tính, và những phép trẻ hay vấp nhất là 6 x 7, 7 x 8, 7 x 9 và 8 x 9.
Những quy luật làm việc thay bạn
Bảng 9 có một mẹo đáng biết: các chữ số của mọi kết quả cộng lại đều bằng 9, và chữ số hàng chục luôn nhỏ hơn số bạn đem nhân một đơn vị. Vậy 9 x 6 bắt đầu bằng 5, và vì 5 + 4 = 9 nên đáp án là 54. Bảng 4 là nhân đôi hai lần. Bảng 6 là bảng 3 nhân đôi. Bảng 8 là bảng 4 nhân đôi, hoặc bảng 2 nhân đôi ba lần. Và bất kỳ số nào nhân 5 đều bằng một nửa số đó nhân 10, khiến 5 x 14 trở nên dễ dàng: một nửa của 14 là 7, nên đáp án là 70.
In ra và luyện tập
Nút in cho bạn một lưới đen trắng gọn gàng đã bỏ màu, vừa tiết kiệm mực vừa photo đẹp. Bật chế độ luyện tập bỏ trống để in đúng lưới đó mà không có đáp án, giúp trẻ điền theo trí nhớ rồi đối chiếu với bản đầy đủ sau. Bài kiểm tra rút câu hỏi ngẫu nhiên từ kích thước bảng bạn chọn, chấm ngay tại chỗ và hiện đáp án đúng bên cạnh mỗi câu sai.
Điều nên biết
- Điền một lưới trống bằng trí nhớ hiệu quả hơn nhiều so với đọc một lưới đã điền sẵn.
- Hãy học các số chính phương trước. Chúng nằm trên đường chéo, dễ hình dung và làm điểm tựa cho mọi ô xung quanh.
- Luyện ngắn mỗi ngày hơn hẳn học dồn. Năm phút mỗi ngày ăn đứt một giờ mỗi tuần.
- Nếu một phép mãi không thuộc, hãy bước từ phép hàng xóm mà bạn đã biết. Kẹt ở 7 x 8? Lấy 7 x 7 = 49 rồi cộng thêm 7.
- Không có gì bạn nhập ở đây được lưu lại. Bảng và bài kiểm tra được tạo trên máy chủ của chúng tôi rồi hủy ngay.