Chuyển Đổi Đơn Vị Nấu Ăn
Đổi cup sang gram, ounce, mililit và thìa canh theo đúng khối lượng riêng của từng nguyên liệu: bột mì, đường, bơ, gạo và nhiều loại khác, kèm bảng quy đổi.
Các phép quy đổi thường gặp
Những phép quy đổi được tra nhiều nhất. Bấm vào bất kỳ mục nào để nạp vào công cụ.
Bảng quy đổi cup sang gam cho nguyên liệu thông dụng
Một cup Mỹ là 236,6 ml. Vì mỗi nguyên liệu có khối lượng riêng khác nhau nên cùng một cup sẽ nặng rất khác nhau tùy vào thứ đựng bên trong.
| Nguyên liệu | 1 cup | 1/2 cup | 1/3 cup | 1 thìa canh |
|---|---|---|---|---|
| Nước | 236.6 g | 118.3 g | 78.87 g | 14.79 g |
| Bột mì đa dụng | 125 g | 62.5 g | 41.67 g | 7.81 g |
| Bột mì làm bánh mì | 127 g | 63.5 g | 42.33 g | 7.94 g |
| Bột làm bánh ngọt | 114 g | 57 g | 38 g | 7.13 g |
| Bột mì nguyên cám | 120 g | 60 g | 40 g | 7.5 g |
| Đường cát trắng | 200 g | 100 g | 66.67 g | 12.5 g |
| Đường nâu (nén chặt) | 213 g | 106.5 g | 71 g | 13.31 g |
| Đường bột | 120 g | 60 g | 40 g | 7.5 g |
| Bơ | 227 g | 113.5 g | 75.67 g | 14.19 g |
| Sữa | 245 g | 122.5 g | 81.67 g | 15.31 g |
| Kem tươi | 232 g | 116 g | 77.33 g | 14.5 g |
| Dầu thực vật | 218 g | 109 g | 72.67 g | 13.63 g |
| Mật ong | 340 g | 170 g | 113.3 g | 21.25 g |
| Siro phong | 315 g | 157.5 g | 105 g | 19.69 g |
| Gạo (chưa nấu) | 185 g | 92.5 g | 61.67 g | 11.56 g |
| Yến mạch cán | 90 g | 45 g | 30 g | 5.63 g |
| Bột ca cao | 85 g | 42.5 g | 28.33 g | 5.31 g |
| Bột bắp | 128 g | 64 g | 42.67 g | 8 g |
| Muối ăn | 273 g | 136.5 g | 91 g | 17.06 g |
| Bột nở | 230 g | 115 g | 76.67 g | 14.38 g |
| Muối nở | 220 g | 110 g | 73.33 g | 13.75 g |
| Sữa chua | 245 g | 122.5 g | 81.67 g | 15.31 g |
| Bơ đậu phộng | 258 g | 129 g | 86 g | 16.13 g |
| Sô cô la chip | 170 g | 85 g | 56.67 g | 10.63 g |
| Hạt băm nhỏ | 120 g | 60 g | 40 g | 7.5 g |
| Vụn bánh mì | 108 g | 54 g | 36 g | 6.75 g |
| Phô mai parmesan bào | 100 g | 50 g | 33.33 g | 6.25 g |
Quy đổi cup sang gam và ngược lại
Cup đo thể tích, tức là khoảng không mà nguyên liệu chiếm chỗ. Gam đo khối lượng. Chỉ có thể chuyển đổi giữa hai đại lượng này khi biết nguyên liệu đó nặng bao nhiêu ở cùng thể tích, gọi là khối lượng riêng. Vì vậy một cup bột mì nặng khoảng 125 g còn một cup mật ong nặng khoảng 340 g, dù cả hai đều đầy đúng một cup.
Vì sao phần lớn bảng quy đổi bị sai
Nhiều bảng chỉ đưa ra một con số duy nhất: "1 cup = 240 g". Con số đó chỉ đúng với nước. Áp dụng cho bột mì thì gần như mọi công thức bánh đều lệch gần một nửa, khiến bánh bị chai và bột bị khô. Công cụ này hỏi bạn đang đong nguyên liệu nào rồi dùng khối lượng riêng phù hợp.
Cách sử dụng
- Nhập số lượng. Phân số vẫn dùng được: gõ 3/4 hoặc 1 1/2 đúng như trong công thức.
- Chọn đơn vị bạn đang có và đơn vị bạn muốn quy đổi sang.
- Chọn nguyên liệu. Điều này chỉ quan trọng khi chuyển giữa thể tích và khối lượng, và công cụ sẽ báo khi không cần thiết.
Mẹo đong đo chính xác
- Khi làm bánh, hãy cân bằng gam bất cứ khi nào có thể. Cân điện tử loại bỏ sai số mà cup không tránh được.
- Xúc bột bằng thìa vào cup rồi gạt phẳng. Múc thẳng từ túi sẽ nén bột lại và làm dư tới 20%.
- Đường nâu là ngoại lệ: loại này vốn phải được nén chặt khi đong.
- Cup Mỹ là 236,6 ml, nhưng cup hệ mét là 250 ml và thìa canh Úc là 20 ml chứ không phải 15 ml.
- Đong chất lỏng bằng cốc đo và đọc ngang tầm mắt, đừng dùng cup dành cho nguyên liệu khô.