Chuyển Đổi Gauge Sang Milimet
Đổi gauge của trang sức xỏ khuyên và gauge dây điện AWG sang milimét và inch. Kèm bảng tra đầy đủ cho cả hai hệ và công dụng thường gặp của từng cỡ.
Bảng gauge trang sức xỏ khuyên
Kích cỡ cho xỏ khuyên tai và cơ thể. Điều trái với trực giác: số gauge càng lớn thì món đồ càng mảnh.
| Gauge | mm | Inch | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| 0.8 | 0.0315 | Standard lobe and nostril piercings | |
| 1 | 0.0394 | Lobe piercings, some cartilage | |
| 1.2 | 0.0472 | Cartilage, eyebrow, lip | |
| 1.6 | 0.063 | Industrial, septum, navel | |
| 2 | 0.0787 | Early stretching | |
| 2.4 | 0.0945 | Stretched lobes | |
| 3.2 | 0.126 | Stretched lobes | |
| 4 | 0.1575 | Stretched lobes | |
| 5 | 0.1969 | Stretched lobes | |
| 6 | 0.2362 | Stretched lobes | |
| 8 | 0.315 | Large stretched lobes | |
| 9.3 | 0.3661 | Last gauge before mm sizing |
Bảng gauge dây điện AWG
Đường kính và tiết diện theo American Wire Gauge, dùng cho hệ thống điện ở Bắc Mỹ.
| Gauge | mm | Inch | Tiết diện (mm2) |
|---|---|---|---|
| 11.68 | 0.46 | 107.219 | |
| 10.4 | 0.4096 | 85.029 | |
| 9.27 | 0.3648 | 67.431 | |
| 8.25 | 0.3249 | 53.475 | |
| 7.35 | 0.2893 | 42.408 | |
| 6.54 | 0.2576 | 33.631 | |
| 5.83 | 0.2294 | 26.67 | |
| 5.19 | 0.2043 | 21.151 | |
| 4.62 | 0.1819 | 16.773 | |
| 4.12 | 0.162 | 13.302 | |
| 3.66 | 0.1443 | 10.549 | |
| 3.26 | 0.1285 | 8.366 | |
| 2.91 | 0.1144 | 6.634 | |
| 2.59 | 0.1019 | 5.261 | |
| 2.3 | 0.0907 | 4.172 | |
| 2.05 | 0.0808 | 3.309 | |
| 1.83 | 0.072 | 2.624 | |
| 1.63 | 0.0641 | 2.081 | |
| 1.45 | 0.0571 | 1.65 | |
| 1.29 | 0.0508 | 1.309 | |
| 1.15 | 0.0453 | 1.038 | |
| 1.02 | 0.0403 | 0.823 | |
| 0.91 | 0.0359 | 0.653 | |
| 0.81 | 0.032 | 0.518 | |
| 0.72 | 0.0285 | 0.41 | |
| 0.64 | 0.0253 | 0.326 | |
| 0.57 | 0.0226 | 0.258 | |
| 0.51 | 0.0201 | 0.205 | |
| 0.45 | 0.0179 | 0.162 | |
| 0.4 | 0.0159 | 0.129 | |
| 0.36 | 0.0142 | 0.102 | |
| 0.32 | 0.0126 | 0.081 | |
| 0.29 | 0.0113 | 0.064 | |
| 0.25 | 0.01 | 0.051 | |
| 0.23 | 0.0089 | 0.04 | |
| 0.2 | 0.008 | 0.032 | |
| 0.18 | 0.0071 | 0.025 | |
| 0.16 | 0.0063 | 0.02 | |
| 0.14 | 0.0056 | 0.016 | |
| 0.13 | 0.005 | 0.013 | |
| 0.11 | 0.0045 | 0.01 | |
| 0.1 | 0.004 | 0.008 | |
| 0.09 | 0.0035 | 0.006 | |
| 0.08 | 0.0031 | 0.005 |
Vì sao số gauge lớn hơn lại nghĩa là nhỏ hơn
Gauge khởi đầu là một cách đếm công đoạn chế tạo chứ không phải một phép đo. Dây kim loại được làm ra bằng cách kéo qua một loạt khuôn nhỏ dần, và số gauge ghi lại nó đã được kéo bao nhiêu lần. Càng nhiều lần kéo thì dây càng mảnh, nên con số tăng lên khi độ dày giảm xuống. Trang sức xỏ khuyên thừa hưởng chính thang đo ấy, đó là lý do 20g là cây chốt bông tai thông thường còn 00g là lỗ đã nong rất lớn.
Kích cỡ trang sức xỏ khuyên
Phần lớn lỗ xỏ ở tai được bấm ở 20g hoặc 18g. Việc nong sau đó đi xuống theo các con số, 16g, 14g, 12g và cứ thế, cho tới khi thang đo dừng ở 00g, từ đó trở đi kích cỡ được ghi thẳng bằng milimet hoặc inch. Lời khuyên thường thấy là mỗi lần chỉ lên một cỡ và chờ vài tuần giữa các bước, bởi việc nhảy cóc cỡ chính là nguyên nhân gây rách và blowout.
Kích cỡ dây điện AWG
American Wire Gauge tuân theo một quy tắc hình học chặt chẽ chứ không phải một danh sách tùy tiện: đường kính thay đổi theo một tỷ lệ cố định ở mỗi bậc, nên xuống sáu gauge sẽ làm đường kính tăng khoảng gấp đôi, còn xuống mười gauge làm tiết diện tăng khoảng mười lần. Đó là lý do dòng điện cho phép biến thiên một cách dễ đoán đến vậy. Vượt qua gauge 1, thang đo tiếp tục là 0, 00, 000 và 0000, thường viết từ 1/0 đến 4/0.
Nên biết
- Một số gauge đứng riêng thì mơ hồ. Gauge trang sức và gauge dây điện là hai thang khác nhau, còn gauge tôn kim loại lại là một thang khác nữa.
- Khi trang sức xỏ khuyên vượt quá 00g, thang đo dừng lại và kích cỡ được ghi bằng milimet, nên cỡ phổ biến kế tiếp sau 00g là 11 mm.
- Với dây điện, giảm ba số gauge làm tiết diện tăng khoảng gấp đôi, còn giảm sáu số làm đường kính tăng khoảng gấp đôi.
- Trang sức được bán theo độ dày thật của thanh, vì vậy hãy đo bằng thước cặp thay vì đoán qua ảnh.
- Các cỡ lớn được viết là 0, 00, 000, đôi khi thể hiện thành 1/0, 2/0, 3/0.