Chuyển Đổi Gauge Sang Milimet

Đổi gauge của trang sức xỏ khuyên và gauge dây điện AWG sang milimét và inch. Kèm bảng tra đầy đủ cho cả hai hệ và công dụng thường gặp của từng cỡ.


Loại gauge nào?
Bạn có sẵn thông tin nào?
Nhập gauge, ví dụ 14, 0 hoặc 00.
Xóa

Bảng gauge trang sức xỏ khuyên

Kích cỡ cho xỏ khuyên tai và cơ thể. Điều trái với trực giác: số gauge càng lớn thì món đồ càng mảnh.

Gauge mm Inch Thường dùng cho
0.8 0.0315 Standard lobe and nostril piercings
1 0.0394 Lobe piercings, some cartilage
1.2 0.0472 Cartilage, eyebrow, lip
1.6 0.063 Industrial, septum, navel
2 0.0787 Early stretching
2.4 0.0945 Stretched lobes
3.2 0.126 Stretched lobes
4 0.1575 Stretched lobes
5 0.1969 Stretched lobes
6 0.2362 Stretched lobes
8 0.315 Large stretched lobes
9.3 0.3661 Last gauge before mm sizing

Bảng gauge dây điện AWG

Đường kính và tiết diện theo American Wire Gauge, dùng cho hệ thống điện ở Bắc Mỹ.

Gauge mm Inch Tiết diện (mm2)
11.68 0.46 107.219
10.4 0.4096 85.029
9.27 0.3648 67.431
8.25 0.3249 53.475
7.35 0.2893 42.408
6.54 0.2576 33.631
5.83 0.2294 26.67
5.19 0.2043 21.151
4.62 0.1819 16.773
4.12 0.162 13.302
3.66 0.1443 10.549
3.26 0.1285 8.366
2.91 0.1144 6.634
2.59 0.1019 5.261
2.3 0.0907 4.172
2.05 0.0808 3.309
1.83 0.072 2.624
1.63 0.0641 2.081
1.45 0.0571 1.65
1.29 0.0508 1.309
1.15 0.0453 1.038
1.02 0.0403 0.823
0.91 0.0359 0.653
0.81 0.032 0.518
0.72 0.0285 0.41
0.64 0.0253 0.326
0.57 0.0226 0.258
0.51 0.0201 0.205
0.45 0.0179 0.162
0.4 0.0159 0.129
0.36 0.0142 0.102
0.32 0.0126 0.081
0.29 0.0113 0.064
0.25 0.01 0.051
0.23 0.0089 0.04
0.2 0.008 0.032
0.18 0.0071 0.025
0.16 0.0063 0.02
0.14 0.0056 0.016
0.13 0.005 0.013
0.11 0.0045 0.01
0.1 0.004 0.008
0.09 0.0035 0.006
0.08 0.0031 0.005

Vì sao số gauge lớn hơn lại nghĩa là nhỏ hơn

Gauge khởi đầu là một cách đếm công đoạn chế tạo chứ không phải một phép đo. Dây kim loại được làm ra bằng cách kéo qua một loạt khuôn nhỏ dần, và số gauge ghi lại nó đã được kéo bao nhiêu lần. Càng nhiều lần kéo thì dây càng mảnh, nên con số tăng lên khi độ dày giảm xuống. Trang sức xỏ khuyên thừa hưởng chính thang đo ấy, đó là lý do 20g là cây chốt bông tai thông thường còn 00g là lỗ đã nong rất lớn.

Kích cỡ trang sức xỏ khuyên

Phần lớn lỗ xỏ ở tai được bấm ở 20g hoặc 18g. Việc nong sau đó đi xuống theo các con số, 16g, 14g, 12g và cứ thế, cho tới khi thang đo dừng ở 00g, từ đó trở đi kích cỡ được ghi thẳng bằng milimet hoặc inch. Lời khuyên thường thấy là mỗi lần chỉ lên một cỡ và chờ vài tuần giữa các bước, bởi việc nhảy cóc cỡ chính là nguyên nhân gây rách và blowout.

Kích cỡ dây điện AWG

American Wire Gauge tuân theo một quy tắc hình học chặt chẽ chứ không phải một danh sách tùy tiện: đường kính thay đổi theo một tỷ lệ cố định ở mỗi bậc, nên xuống sáu gauge sẽ làm đường kính tăng khoảng gấp đôi, còn xuống mười gauge làm tiết diện tăng khoảng mười lần. Đó là lý do dòng điện cho phép biến thiên một cách dễ đoán đến vậy. Vượt qua gauge 1, thang đo tiếp tục là 0, 00, 000 và 0000, thường viết từ 1/0 đến 4/0.

Nên biết

  • Một số gauge đứng riêng thì mơ hồ. Gauge trang sức và gauge dây điện là hai thang khác nhau, còn gauge tôn kim loại lại là một thang khác nữa.
  • Khi trang sức xỏ khuyên vượt quá 00g, thang đo dừng lại và kích cỡ được ghi bằng milimet, nên cỡ phổ biến kế tiếp sau 00g là 11 mm.
  • Với dây điện, giảm ba số gauge làm tiết diện tăng khoảng gấp đôi, còn giảm sáu số làm đường kính tăng khoảng gấp đôi.
  • Trang sức được bán theo độ dày thật của thanh, vì vậy hãy đo bằng thước cặp thay vì đoán qua ảnh.
  • Các cỡ lớn được viết là 0, 00, 000, đôi khi thể hiện thành 1/0, 2/0, 3/0.

Câu hỏi thường gặp

Gauge 14 là 1,6 mm, tức 0,0625 inch hay một phần mười sáu inch. Đây là cỡ phổ biến cho khuyên industrial, trang sức vách ngăn mũi và dái tai ở giai đoạn đầu nong lỗ. Nhập bất kỳ gauge nào ở trên để xem đường kính chính xác.

Bởi con số ban đầu đếm các bước chế tạo chứ không phải kích cỡ. Dây được kéo qua những khuôn nhỏ dần, và gauge ghi lại cần bao nhiêu lần kéo, nên càng nhiều lần kéo thì dây càng mảnh và con số càng cao. Trang sức xỏ khuyên áp dụng chính thang đo đó, nên 20g thì mảnh còn 00g thì dày.

Thang gauge kết thúc ở 00g, tức 9,3 mm. Sau đó kích cỡ được ghi thẳng bằng milimet hoặc inch, nên bước phổ biến kế tiếp là 10 mm, rồi 11 mm và lớn hơn. Đó là lý do các nút tai cỡ lớn luôn được rao bán theo số milimet chứ không theo số gauge.

Phần lớn lỗ xỏ dái tai thông thường được bấm ở 20g (0,8 mm) hoặc 18g (1,0 mm), và chốt bông tai điển hình nằm trong khoảng đó. Xỏ sụn thường là 16g (1,2 mm), còn khuyên mũi thường là 20g hoặc 18g.

Với trang sức xỏ khuyên, các bậc không cách đều nhau, nhưng mỗi bậc làm đường kính tăng khoảng 20 đến 25 phần trăm. Đó là lý do thợ xỏ khuyên khuyên nên chờ vài tuần giữa các cỡ: mô phải tiếp nhận một món đồ lớn hơn thấy rõ ở mỗi lần, và bỏ qua một bậc chính là nguyên nhân thường gặp gây rách.

American Wire Gauge là thang tiêu chuẩn cho đường kính dây điện ở Bắc Mỹ. Cũng như gauge trang sức, số nhỏ hơn nghĩa là dây dày hơn. Nó tuân theo một cấp số nhân chặt chẽ, nên giảm sáu số gauge làm đường kính tăng khoảng gấp đôi, còn giảm mười số làm tiết diện tăng khoảng mười lần.

Chúng cùng nguồn gốc và cùng chiều, số nhỏ hơn nghĩa là dày hơn, nhưng kích thước thực tế lại khác nhau nên bạn không thể suy từ cái này ra cái kia. Chính vì vậy công cụ này giữ chúng thành hai thang riêng biệt. Gauge tôn kim loại lại là một thang thứ ba, không liên quan.

Hãy đo độ dày của chính món trang sức bằng thước cặp điện tử, tính bằng milimet, rồi nhập con số đó ở trên. Đừng đo cái lỗ, vì nó luôn lớn hơn một chút và thay đổi hình dạng, và cũng đừng phán đoán qua ảnh. Nếu số đo của bạn rơi vào giữa hai gauge, công cụ sẽ hiển thị gauge gần nhất.

Một gauge bằng bao nhiêu mm?

Với trang sức xỏ khuyên, 20g là 0,8 mm, 14g là 1,6 mm00g là 9,3 mm. Thang đo chạy ngược, nên số càng lớn thì món đồ càng mảnh, và nó dừng ở 00g, sau đó kích cỡ được ghi thẳng bằng milimet. Công cụ này cũng chuyển đổi gauge dây điện AWG, vốn là một thang riêng.