Kích Thước Giấy A4 A3 Letter

Tra mọi khổ giấy theo milimét, xentimét, inch và pixel ở bất kỳ mức DPI nào. Đầy đủ khổ A, khổ B, phong bì khổ C, giấy Letter và Legal cùng các cỡ ảnh in.


Hướng
Chỉ ảnh hưởng tới kích thước tính bằng pixel. Dùng 96 cho màn hình và 300 cho in ấn.
Xóa

Toàn bộ khổ giấy tiêu chuẩn

Milimet, centimet, inch và pixel cho từng khổ. Nhấp vào bất kỳ dòng nào để mở ở phía trên.

Khổ Milimet Centimet Inch Pixel
841 x 1189 84.1 x 118.9 33.11 x 46.81 9933 x 14043
594 x 841 59.4 x 84.1 23.39 x 33.11 7016 x 9933
420 x 594 42 x 59.4 16.54 x 23.39 4961 x 7016
297 x 420 29.7 x 42 11.69 x 16.54 3508 x 4961
210 x 297 21 x 29.7 8.27 x 11.69 2480 x 3508
148 x 210 14.8 x 21 5.83 x 8.27 1748 x 2480
105 x 148 10.5 x 14.8 4.13 x 5.83 1240 x 1748
74 x 105 7.4 x 10.5 2.91 x 4.13 874 x 1240
52 x 74 5.2 x 7.4 2.05 x 2.91 614 x 874
1000 x 1414 100 x 141.4 39.37 x 55.67 11811 x 16701
707 x 1000 70.7 x 100 27.83 x 39.37 8350 x 11811
500 x 707 50 x 70.7 19.69 x 27.83 5906 x 8350
353 x 500 35.3 x 50 13.9 x 19.69 4169 x 5906
250 x 353 25 x 35.3 9.84 x 13.9 2953 x 4169
176 x 250 17.6 x 25 6.93 x 9.84 2079 x 2953
125 x 176 12.5 x 17.6 4.92 x 6.93 1476 x 2079
229 x 324 22.9 x 32.4 9.02 x 12.76 2705 x 3827
162 x 229 16.2 x 22.9 6.38 x 9.02 1913 x 2705
114 x 162 11.4 x 16.2 4.49 x 6.38 1346 x 1913
110 x 220 11 x 22 4.33 x 8.66 1299 x 2598
216 x 279 21.6 x 27.9 8.5 x 10.98 2551 x 3295
216 x 356 21.6 x 35.6 8.5 x 14.02 2551 x 4205
279 x 432 27.9 x 43.2 10.98 x 17.01 3295 x 5102
432 x 279 43.2 x 27.9 17.01 x 10.98 5102 x 3295
184 x 267 18.4 x 26.7 7.24 x 10.51 2173 x 3154
140 x 216 14 x 21.6 5.51 x 8.5 1654 x 2551
127 x 203 12.7 x 20.3 5 x 7.99 1500 x 2398
85 x 55 8.5 x 5.5 3.35 x 2.17 1004 x 650
100 x 148 10 x 14.8 3.94 x 5.83 1181 x 1748
102 x 152 10.2 x 15.2 4.02 x 5.98 1205 x 1795
127 x 178 12.7 x 17.8 5 x 7.01 1500 x 2102
203 x 254 20.3 x 25.4 7.99 x 10 2398 x 3000

Vì sao A4 lại có kích thước như vậy

Dòng A được dựng trên một quy tắc khéo léo: mọi tờ giấy đều cùng hình dạng, và gấp đôi một tờ sẽ ra khổ nhỏ hơn kế tiếp. Điều đó chỉ đúng khi tỷ lệ hai cạnh bằng căn bậc hai của hai, khoảng 1,414 trên 1. A0 được định nghĩa là tờ giấy có tỷ lệ ấy và diện tích đúng một mét vuông, mọi khổ còn lại đều suy ra từ đó. Gấp đôi A0 bạn có A1, gấp tiếp có A2, và cứ thế xuống tới A4 với 210 nhân 297 mm.

Quy tắc ấy mang lại điều gì

Vì tỷ lệ không bao giờ thay đổi, việc phóng to thu nhỏ giữa các khổ không mất mát gì về mặt dàn trang. In một tài liệu A4 lên khổ A3 đúng bằng 141% và không cắt mất phần nào, đó là lý do các máy photocopy in sẵn những tỷ lệ ấy trên phím bấm. Nó cũng có nghĩa định lượng giấy tính bằng gam trên mét vuông quy đổi trực tiếp: một tờ A4 giấy 80 gsm nặng đúng 5 gam, bởi mười sáu tờ hợp thành một mét vuông.

Vì sao Mỹ dùng khổ giấy khác

Bắc Mỹ chưa bao giờ áp dụng hệ ISO mà dùng khổ Letter (8,5 nhân 11 inch) và Legal (8,5 nhân 14 inch). Chúng bắt nguồn từ nghề làm giấy truyền thống theo hệ đo lường Anh chứ không từ một quy tắc toán học, nên không có tỷ lệ cạnh chung và không chia đôi gọn gàng. Letter rộng hơn và ngắn hơn A4 đôi chút, và đó là lý do tài liệu dàn trang cho khổ này thường phải chỉnh lại khi dùng cho khổ kia.

Nên biết

  • A4 là 210 nhân 297 mm, tức 8,27 nhân 11,69 inch. Khổ Letter của Mỹ là 216 nhân 279 mm, nên rộng hơn 6 mm và ngắn hơn 18 mm.
  • Dòng B nằm giữa các khổ A và dùng cho sách và áp phích; dòng C được tính để chứa vừa giấy khổ A, nên phong bì C4 đựng được lá thư A4 không gấp.
  • Mỗi bậc đi lên gấp đôi diện tích, mỗi bậc đi xuống giảm một nửa. A3 gấp đôi A4, còn A5 bằng một nửa.
  • Với bản in tràn lề, hãy chừa ít nhất 3 mm tràn ở mỗi cạnh, nhờ vậy một thiết kế A4 trở thành 216 nhân 303 mm.
  • Ở 300 DPI, một trang A4 là 2480 nhân 3508 pixel, đây là mục tiêu thường thấy cho tệp sẵn sàng in.

Câu hỏi thường gặp

A4 là 8,27 nhân 11,69 inch, tức 210 nhân 297 milimet hoặc 21 nhân 29,7 centimet. Ở 300 DPI, con số đó thành 2480 nhân 3508 pixel, còn ở chuẩn màn hình 96 DPI là 794 nhân 1123 pixel.

Khổ Legal của Mỹ là 8,5 nhân 14 inch, tức 216 nhân 356 milimet. Nó rộng bằng Letter nhưng dài hơn ba inch, và đó là lý do các văn bản pháp lý và hợp đồng chứa được nhiều chữ hơn trên mỗi trang mà không phải đổi lề.

Không khổ nào đơn thuần lớn hơn. A4 là 210 nhân 297 mm còn Letter là 216 nhân 279 mm, nên Letter rộng hơn khoảng 6 mm trong khi A4 cao hơn khoảng 18 mm. Diện tích A4 nhỉnh hơn một chút. Vì khác nhau ở cả hai chiều, tài liệu dàn trang cho khổ này thường phải chỉnh lề khi chuyển sang khổ kia.

2480 nhân 3508 pixel. Con số này có được bằng cách nhân kích thước tính theo inch, 8,27 nhân 11,69, với 300. Nếu bạn đang chuẩn bị tệp sẵn sàng in, đó là độ phân giải cần làm việc, và nên chừa 3 mm tràn ở mỗi cạnh nếu thiết kế chạy tới mép giấy.

Bởi chiều cao do tỷ lệ cạnh quyết định, chứ không phải chọn cho tròn số. Mọi khổ A đều có cạnh theo tỷ lệ một trên căn hai, để khi cắt đôi tờ giấy vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Xuất phát từ A0 rộng một mét vuông, quy tắc ấy buộc A4 phải là 210 nhân 297 mm.

Cả ba dùng cùng tỷ lệ căn hai nhưng xuất phát từ kích thước gốc khác nhau. Dòng A dành cho tài liệu hằng ngày. Dòng B nằm giữa hai khổ A liên tiếp và dùng cho sách, áp phích và hộ chiếu. Dòng C được tính để chứa giấy khổ A, nên phong bì C4 đựng vừa tờ A4 không gấp còn C5 đựng tờ A4 gấp một lần.

Diện tích A3 đúng gấp đôi A4. Nó đo 297 nhân 420 mm, tức một tờ A4 xoay lại và nhân đôi theo một cạnh. Đó là lý do phóng từ A4 lên A3 trên máy photocopy là 141%, còn thu từ A3 xuống A4 là 71%.

Tràn lề là phần thiết kế kéo dài quá đường cắt, để những sai lệch rất nhỏ khi xén không để lại vệt trắng ở mép. Thông thường cần 3 mm ở cả bốn cạnh, nên một thiết kế A4 được giao ở 216 nhân 303 mm. Ngoài ra hãy giữ chữ quan trọng lùi vào bên trong đường cắt ít nhất 5 mm.

Giấy A4 có kích thước bao nhiêu?

A4 là 210 nhân 297 mm, tức 8,27 nhân 11,69 inch hay 21 nhân 29,7 cm. Ở độ phân giải in 300 DPI, con số đó là 2480 nhân 3508 pixel. Mọi khổ A đều giữ nguyên tỷ lệ, nên gấp đôi một tờ sẽ ra khổ nhỏ hơn kế tiếp.