Tính Size Nhẫn
Tìm size nhẫn từ đường kính, chu vi ngón tay hoặc một cỡ bạn đã biết. Quy đổi giữa cỡ Mỹ, Anh, châu Âu, Nhật và Thụy Sĩ, kèm thước đo in được.
Thước đo nhẫn để in
In trang này ở tỷ lệ 100%, không chọn vừa khổ giấy và không thu nhỏ, rồi dùng một trong hai cách bên dưới. Hãy kiểm tra thanh hiệu chuẩn trước.
Thanh này phải đúng 50 mm trên giấy. Nếu không, máy in đã thay đổi tỷ lệ trang và các thước bên dưới sẽ sai.
Cách 1: đối chiếu với nhẫn sẵn có
Đặt chiếc nhẫn bạn đang đeo lên các vòng tròn cho đến khi mép trong của nhẫn trùng khít với một vòng.
Cách 2: quấn quanh ngón tay
Cắt theo dải giấy, quấn quanh gốc ngón tay rồi đọc size tại chỗ hai đầu gặp nhau.
Bảng quy đổi size nhẫn đầy đủ
Đường kính và chu vi cho mọi size thông dụng, trên cả năm hệ size.
| Mỹ / Canada | Anh / Úc | EU / ISO | Nhật / Trung Quốc | Thụy Sĩ | Đường kính (mm) | Chu vi (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | F | 44.3 | 4 | 4.3 | 14.1 | 44.3 |
| 3.5 | G | 45.6 | 5 | 5.6 | 14.5 | 45.6 |
| 4 | H½ | 46.8 | 6.5 | 6.8 | 14.9 | 46.8 |
| 4.5 | I½ | 48.1 | 8 | 8.1 | 15.3 | 48.1 |
| 5 | J½ | 49.3 | 9 | 9.3 | 15.7 | 49.3 |
| 5.5 | K½ | 50.6 | 10 | 10.6 | 16.1 | 50.6 |
| 6 | L½ | 51.8 | 11.5 | 11.8 | 16.5 | 51.8 |
| 6.5 | M½ | 53.1 | 13 | 13.1 | 16.9 | 53.1 |
| 7 | N½ | 54.3 | 14 | 14.3 | 17.3 | 54.3 |
| 7.5 | O½ | 55.6 | 15 | 15.6 | 17.7 | 55.6 |
| 8 | P½ | 56.9 | 16 | 16.9 | 18.1 | 56.9 |
| 8.5 | Q½ | 58.1 | 17 | 18.1 | 18.5 | 58.1 |
| 9 | R½ | 59.4 | 18 | 19.4 | 18.9 | 59.4 |
| 9.5 | S½ | 60.9 | 19 | 20.9 | 19.4 | 60.9 |
| 10 | T½ | 62.2 | 20 | 22.2 | 19.8 | 62.2 |
| 10.5 | U½ | 63.5 | 22 | 23.5 | 20.2 | 63.5 |
| 11 | V½ | 64.7 | 23 | 24.7 | 20.6 | 64.7 |
| 11.5 | W½ | 66.0 | 24 | 26.0 | 21.0 | 66.0 |
| 12 | X½ | 67.2 | 25 | 27.2 | 21.4 | 67.2 |
| 12.5 | Y½ | 68.5 | 26 | 28.5 | 21.8 | 68.5 |
| 13 | Z½ | 69.7 | 27 | 29.7 | 22.2 | 69.7 |
| 13.5 | Z+1 | 71.0 | 28 | 31.0 | 22.6 | 71.0 |
| 14 | Z+2 | 72.3 | 29 | 32.3 | 23.0 | 72.3 |
Size nhẫn thực chất hoạt động ra sao
Mọi hệ size nhẫn trên thế giới đều mô tả cùng một thứ: lòng trong của chiếc nhẫn. Có nước ghi bằng đường kính, có nước ghi bằng chu vi, có nước lại dùng một con số hay chữ cái quy ước. Đó là lý do size 7 của Mỹ bằng N rưỡi của Anh, 54 của châu Âu và 14 của Nhật. Tất cả đều là cùng một chiếc nhẫn.
Đo chính xác tại nhà
Cách đáng tin cậy nhất là đo chiếc nhẫn đang vừa ngón tay cần đo, theo đường thẳng ngang qua lòng trong. Đo trực tiếp ngón tay bằng giấy hoặc dây cũng được nhưng dễ sai hơn, vì giấy giãn ra còn dây thì siết lại. Nếu dùng cách đo ngón tay, hãy quấn vừa khít chứ đừng siết chặt, và đọc số tại chỗ giấy vừa chồng lên nhau.
Nên đo khi nào
Ngón tay thay đổi kích thước trong ngày và theo mùa. Chúng nhỏ nhất vào buổi sáng và khi trời lạnh, lớn nhất vào buổi tối, khi trời nóng, sau khi vận động hoặc ăn mặn. Hãy đo vào cuối một ngày bình thường ở nhiệt độ phòng, và nếu có thể hãy đo hai ba lần vào những ngày khác nhau rồi lấy trung bình.
Lời khuyên thực tế
- Nhẫn phải qua được đốt ngón tay. Nếu đốt ngón của bạn to hơn hẳn gốc ngón, hãy chọn size lọt qua được rồi cân nhắc chỉnh lại vòng nhẫn sau.
- Nhẫn bản to có cảm giác chật hơn nhẫn bản mảnh. Với bản rộng hơn khoảng 6 mm, hãy tăng một phần tư đến nửa size.
- Nếu số đo rơi vào giữa hai size, hãy chọn size lớn hơn. Nhẫn hơi rộng dễ thu nhỏ hơn nhiều so với việc nong rộng một chiếc nhẫn chật.
- Tay thuận thường lớn hơn một chút, vì vậy hãy đo đúng ngón tay sẽ đeo nhẫn.
- Đừng bao giờ đo khi ngón tay đang lạnh, và hãy tháo nhẫn ở ngón bên cạnh trước khi đo.